Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là công cụ tổng hợp toàn bộ vật tư cần sử dụng trong quá trình thi công, từ phần thô đến hoàn thiện. Gia chủ có thể lập bảng tính vật tư xây nhà bằng Excel hoặc Google Sheet để theo dõi khối lượng, đơn giá và ngân sách. Tại Chất Uy, chúng tôi chia sẻ mẫu bảng chi tiết cùng hướng dẫn cụ thể ngay trong nội dung bên dưới để bạn dễ dàng áp dụng.
Mục lục
Những lý do nên sử dụng bảng kê nguyên vật liệu xây nhà
Trong quá trình thi công, bảng kê nguyên vật liệu xây nhà vừa là danh sách vật tư đơn thuần vừa là công cụ quản lý chi phí và tiến độ hiệu quả. Đặc biệt khi sử dụng Excel hoặc Google Sheet, chủ đầu tư và nhà thầu có thể kiểm soát khối lượng, đơn giá và tổng ngân sách một cách khoa học. Dưới đây là những lý do nên lập bảng kê vật tư ngay từ đầu:
- Dễ dàng sử dụng: Có thể thêm, bớt dòng và cột tùy theo quy mô công trình, phù hợp từ nhà cấp 4 đến nhà phố, biệt thự.
- Tính toán tự động, hạn chế sai sót: Công thức trong Excel giúp tự động tính tổng khối lượng và chi phí, giảm nhầm lẫn so với ghi chép thủ công.
- Dễ điều chỉnh, cập nhật nhanh: Khi thay đổi thiết kế, khối lượng hoặc giá vật liệu, bảng kê có thể chỉnh sửa tức thì mà không phải lập lại từ đầu.
- Linh hoạt và di động: Có thể truy cập và quản lý bảng tính từ nhiều thiết bị, hỗ trợ làm việc mọi lúc, mọi nơi.
- Quản lý chi phí rõ ràng: Liệt kê chi tiết từng loại vật liệu xây nhà giúp kiểm soát ngân sách, tránh thiếu hụt hoặc phát sinh ngoài dự kiến.
- Tiết kiệm thời gian và công sức: Các hàm tính toán hỗ trợ xử lý số liệu nhanh chóng, tăng hiệu quả quản lý.
- Hỗ trợ giám sát công trình: Là căn cứ để đối chiếu vật tư thực tế tại công trường, phát hiện kịp thời tình trạng lãng phí hoặc chênh lệch.

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chi tiết 2026
Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là tài liệu kỹ thuật giúp tổng hợp đầy đủ vật tư cần thiết cho công trình, từ phần thô đến hoàn thiện. Dưới đây là cấu trúc mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chi tiết 2026 mà Chất Uy đang áp dụng trong quản lý dự toán.
Bảng tính chi tiết vật liệu thô xây nhà
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị |
Khối lượng |
Hệ số |
Đơn giá |
|
I |
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ |
||||
|
1 |
Công tác lán trại |
gói |
1,00 |
1 |
20.000.000 |
|
2 |
Điện nước cho công nhân sinh hoạt |
tháng |
5,00 |
1 |
1.500.000 |
|
3 |
Điện nước cho thi công |
tháng |
5,00 |
1 |
2.500.000 |
|
II |
PHẦN MÓNG |
||||
|
1 |
Ép cọc 200x200mm, chiều sâu giả định 12m |
md |
420,00 |
1 |
180.000 |
|
2 |
Ca ép |
ca |
1,00 |
1 |
15.000.000 |
|
3 |
Đập đầu cọc |
tim |
35,00 |
1 |
50.000 |
|
4 |
Gia cố xung quanh móng với công trình lân cận bằng cừ vây hoặc chống văng |
gói |
1 |
||
|
5 |
Phá dỡ hoặc hút bể phốt của công trình cũ/hiện trạng (nếu có) |
gói |
1 |
||
|
6 |
Đào đất móng và vận chuyển đất mang đi đổ |
m3 |
67,86 |
1,2 |
400.000 |
|
7 |
Bê tông lót móng & bể phốt |
m3 |
4,70 |
1,05 |
1.450.000 |
|
8 |
Coppha lót móng & bể phốt |
m2 |
17,06 |
1,1 |
280.000 |
|
9 |
Coppha móng & giằng móng |
m2 |
114,66 |
1,1 |
280.000 |
|
10 |
Cốt thép móng, giằng móng, bể phốt,dầm nền tầng 1, cổ cột, giằng tường móng |
tấn |
2,92 |
1,05 |
25.000.000 |
|
11 |
Bê tông đài móng và giằng móng |
m3 |
21,00 |
1,1 |
1.800.000 |
|
12 |
Ca bơm bê tông đài móng và giằng móng |
ca |
1,00 |
1 |
4.000.000 |
|
13 |
Bê tông lót móng sảnh chính |
m3 |
1,20 |
1 |
1.750.000 |
|
14 |
Bê tông đáy và nắp bể phốt |
m3 |
1,70 |
1 |
1.750.000 |
|
15 |
Đất san lấp móng và tôn nền |
m3 |
43,59 |
1,1 |
320.000 |
|
16 |
Xây tường bể phốt, bể nước ngầm, trát và chống thấm |
m3 |
3,27 |
1 |
1.450.000 |
|
17 |
Xây tường móng |
m3 |
11,50 |
1 |
1.250.000 |
|
18 |
Bê tông giằng và nền tầng 1 |
m3 |
12,50 |
1 |
1.700.000 |
|
19 |
Ca bơm bê tông giằng và nền tầng 1 |
ca |
1,00 |
1 |
4.000.000 |
Trong thực tế, bảng kê nguyên vật liệu xây nhà sẽ thay đổi theo diện tích, nền đất và phương án kết cấu. Tại Chất Uy, bảng tính luôn được bóc tách chi tiết theo bản vẽ kỹ thuật để đảm bảo dự toán sát thực tế và hạn chế phát sinh chi phí.
Bảng tính chi tiết vật liệu hoàn thiện xây nhà
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị |
Khối lượng |
Hệ số |
Đơn giá |
|
IV |
PHẦN HOÀN THIỆN |
||||
|
IV.1 |
Hạng mục điện nước |
||||
|
1 |
Vật tư điện nước |
m2 |
236,8 |
1 |
600.000 |
|
2 |
Nhân công điện nước |
m2 |
236,8 |
1 |
200.000 |
|
IV.2 |
Hạng mục thạch cao, trần ốp nhựa |
||||
|
1 |
Trần thạch cao phòng khách, bếp và các phòng gia đình |
m2 |
153,5 |
1 |
220.000 |
|
2 |
Trần thạch cao phòng WC |
m2 |
10 |
1 |
250.000 |
|
3 |
Trần ốp nhựa giả gỗ (mái sảnh tầng 1 và tầng mái) |
m2 |
40,5 |
1 |
1.150.000 |
|
4 |
Nắp thăm trần |
cái |
|||
|
IV.3 |
Hạng mục sơn bả |
||||
|
1 |
Bả matit trần trong nhà |
m2 |
163,5 |
1 |
60.000 |
|
2 |
Bả matit tường trong nhà |
m2 |
827,26 |
1 |
45.000 |
|
3 |
Sơn lót trong nhà |
m2 |
827,26 |
1 |
30.000 |
|
4 |
Sơn phủ trong nhà |
m2 |
827,26 |
1 |
55.000 |
|
5 |
Sơn lót ngoài nhà |
m2 |
603,25 |
1 |
45.000 |
|
6 |
Sơn phủ ngoài nhà |
m2 |
603,25 |
1 |
60.000 |
Cách ước tính số lượng nguyên vật liệu cần cho dự án công trình
Để lập bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chính xác, bước quan trọng đầu tiên là ước tính đúng khối lượng thi công. Việc tính toán cần dựa trên diện tích xây dựng, phương án móng và định mức vật tư thực tế. Dưới đây là các bước cốt lõi giúp bạn xác định số lượng nguyên vật liệu cần dùng trước khi triển khai dự toán chi tiết:
Tính diện tích sàn xây dựng
- Diện tích xây dựng = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích phụ (móng, mái, sân, ban công, tầng hầm…)
- Diện tích sàn tính theo mép ngoài tường bao từng tầng
- Các phần phụ có thể quy đổi theo tỷ lệ %
Xác định diện tích và chi phí phần móng
- Móng đơn: 20–25% diện tích tầng 1
- Móng bè: 30–40% diện tích tầng 1
- Móng cọc: 40–60% diện tích tầng 1
- Móng cọc ép tải: 250.000 VNĐ/m × số cọc × chiều dài + nhân công + hệ số đài móng
- Móng khoan nhồi: 450.000 VNĐ/m × số cọc × chiều dài + hệ số đài móng
Tính diện tích tường xây để ước tính gạch
- Diện tích tường = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2 × Chiều cao – Diện tích cửa
- Tường 10: khoảng 50–55 viên/m²
- Tường 20: khoảng 100–110 viên/m²
- Cộng thêm 3–5% hao hụt khi đặt mua gạch
Bóc tách vật tư theo từng nhóm hạng mục
- Bê tông: xi măng, cát, đá, thép
- Gạch xây và vữa xây tô
- Sơn nước, bột trét
- Ốp lát
- Hệ thống điện – nước
Tổng hợp khối lượng vào bảng kê vật tư
- Liệt kê theo từng hạng mục
- Ghi rõ đơn vị tính
- Tính thành tiền để kiểm soát ngân sách

Bí quyết để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho ngôi nhà
Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách xây dựng, vì vậy nếu không có chiến lược kiểm soát ngay từ đầu, rất dễ phát sinh ngoài dự toán. Dưới đây là những kinh nghiệm thực tế giúp tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
Khảo sát và so sánh giá vật liệu trước khi mua
Trước khi chốt đơn bất kỳ loại vật tư nào, nên tham khảo giá từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, bao gồm cả đại lý truyền thống và kênh online. So sánh không chỉ về giá mà còn về chất lượng, nguồn gốc, chính sách vận chuyển và hậu mãi. Giá vật liệu thường biến động theo thời điểm và khu vực, vì vậy cập nhật thị trường thường xuyên giúp bạn chọn được thời điểm mua hợp lý, tránh mua vào lúc giá tăng cao.

Chọn vật liệu phù hợp với từng giai đoạn thi công
Không phải khu vực nào trong nhà cũng cần dùng vật liệu cao cấp.
- Phần thô: Ưu tiên vật liệu đúng tiêu chuẩn thiết kế như thép đúng đường kính, xi măng đúng mác, cát đúng chủng loại.
- Phần hoàn thiện: Cân nhắc giữa độ bền, thẩm mỹ và ngân sách. Với những vị trí ít quan trọng, có thể chọn phân khúc trung bình – khá để tối ưu tổng chi phí.
Việc lựa chọn đúng vật liệu theo nhu cầu thực tế giúp tiết kiệm ngân sách mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
Giám sát chặt chẽ quá trình thi công
Một trong những nguyên nhân gây đội chi phí là thất thoát và sử dụng sai định mức.
- Đối chiếu vật tư thực tế với bảng kê nguyên vật liệu xây nhà.
- Kiểm tra việc sử dụng đúng chủng loại và khối lượng theo thiết kế.
- Phát hiện sớm sai sót để tránh phải thi công lại gây lãng phí.

Mua vật liệu với số lượng hợp lý để hưởng chiết khấu
Khi đã có kế hoạch khối lượng rõ ràng từ bảng kê nguyên vật liệu xây nhà, gia chủ nên cân nhắc đặt mua vật tư theo từng lô thay vì mua nhỏ lẻ nhiều lần. Việc mua tập trung giúp giảm đơn giá nhờ chiết khấu từ nhà cung cấp, đồng thời chủ động nguồn cung và hạn chế tình trạng tăng giá giữa chừng. Tuy nhiên, cần tính toán chính xác khối lượng thực tế để tránh tồn kho quá nhiều, phát sinh chi phí lưu trữ hoặc hư hao do bảo quản không đúng điều kiện.
Lập bảng kê vật tư chi tiết ngay từ đầu
Một bảng kê nguyên vật liệu xây nhà rõ ràng giúp bạn kiểm soát số lượng và chi phí ngay từ giai đoạn chuẩn bị. Khi có kế hoạch cụ thể, việc mua sắm sẽ chủ động hơn, hạn chế tình trạng thiếu hụt hoặc phát sinh không cần thiết trong quá trình thi công.
Việc lập bảng kê nguyên vật liệu xây nhà đầy đủ và chi tiết là bước quan trọng giúp gia chủ kiểm soát ngân sách, hạn chế phát sinh và chủ động trong suốt quá trình thi công. Khi biết cách ước tính khối lượng, bóc tách vật tư theo từng hạng mục và áp dụng các giải pháp tiết kiệm chi phí hợp lý, bạn sẽ đảm bảo được chất lượng công trình mà vẫn tối ưu tài chính.
Với hơn 10 năm trong lĩnh vực thiết kế – xây nhà trọn gói, Chất Uy luôn xây dựng bảng kê vật tư minh bạch, bóc tách theo bản vẽ kỹ thuật và thực tế công trình. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về báo giá xây nhà trọn gói, giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp ngân sách hoặc phương án thi công xây dựng tối ưu chi phí, hãy liên hệ ngay hotline 0969.085.669 – 0969.835.669 để được đội ngũ kỹ sư Chất Uy hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.